MÔ
HÌNH ĐỘI PHẢN ỨNG NHANH
AN
NINH MẠNG MÁY TÍNH (CERT)
Tác
giả: Sơn Nguyễn, 2/2004
I. GIỚI THIỆU TỔNG
QUÁT VỀ CERT.. 2
1. Lịch sử hình thành CERT (Computer
Emergency Response Team): 2
2. Dịch vụ của CERT trên
thế giới: 2
3. Mô hình hoạt động chi
tiết 3
3.1. Phạm vi và phương thức
hoạt động: 3
3.1.1. Bộ phận xử lý
điểm yếu bảo mật (Vulnerability Handling): 5
3.1.2. Bộ phận phân tích thông tin
(Artifact Analysis): 5
3.1.3. Bộ phận xử lý sự
cố (Incident Handling): 6
3.2. Nguyên tắc hoạt động
của CERT© CC.. 7
3.3. Tổ chức nhân sự: 8
3.4. Tổ chức đào tạo: 8
4. Qui trình thông báo, xử lý sự
cố (Incident Reporting Process) 8
4.1. Qui trình nhận diện và đáp
ứng sự cố. 9
4.2. Qui trình công bố sơ hở
bảo mật, sự cố. 10
5. Địa điểm và cách
thức liên lạc. 10
6. Các đơn vị tài trợ. 10
II. CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
CERT TRÊN THẾ GIỚI 10
III. NHỮNG THỐNG KÊ CỦA
CERT© CC.. 10
1. Số lượng các sự
cố được thông báo: 10
2. Lỗi bảo mật
được thông báo. 11
3. Số lượng những
cảnh báo được công bố: 11
4. Dấu hiệu liên quan bảo
mật được công bố. 12
5. Số lượng email nhận
được. 12
6. Số cuộc gọi nóng nhận
được. 13
I.
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CERT
1. Lịch
sử hình thành CERT (Computer Emergency Response Team):
Xuất phát từ
khởi điểm của mạng dịch vụ APARNET
của Bộ Quốc Phòng Mỹ, các hệ thống
mạng liên kết máy tính dần lan truyền phổ
biến khắp toàn thế giới và những lợi ích
con ngừơi thu được rất lớn từ
những dịch vụ trực tuyến. Tuy nhiên, song song
với những lợi ích thu được thì các cá nhân,
doanh nghiệp và tổ chức dần phải đối
mặt với một hình thức tôi phạm mới có cách
thức hoạt động khác biệt, gây nên những
thiệt hại đáng kể và cách phòng chống cũng
đặc biệt so với hình thức tội phạm
thông thường. Những sản phẩm trí tuệ
bị xâm hại, thất thoát, các hệ thống máy tính
bị vô hiệu hóa, virus máy tính lan truyền từ máy tính
sang máy tính, mạng này sang mạng khác .. dẫn đến
sự hoạt động của cả một hệ
thống kinh tế, văn hóa xã hội bị ảnh
hưởng nghiêm trọng. Để bảo vệ sản
phẩm dịch vụ của mình, các doanh nghiệp, tổ
chức tự tạo nên các hệ thống phòng thủ
của riêng mình (intrusion detection) để kiểm soát
những hành động xâm hại từ bên ngoài và từ
đó đưa ra những giải pháp phòng, chống và
khắc phục khi sự cố xảy ra. Tuy nhiên vì
nhiều lý do khách quan lẫn chủ quan, tính hiệu
quả của các hệ thống như vậy
thường rất hạn chế và hầu hết đáp
ứng chậm so với thực tế.
Tháng 12/1988 sau khi một
sự cố một sâu (worm) máy tính đựơc phát tán
và lây lan khoảng 10% số lượng máy tính kết
nối vào Internet, văn phòng DARPA (The Defense Applied Research
Projects Agency – thuộc BQP Mỹ) đã quyết định
thành lập Trung tâm Phản ứng nhanh Sự cố Máy
tính, viết tắt là CERT® Coordination Center. Trung tâm nghiên
cứu của CERT trực thuộc Học Viện Công
Nghệ Phần Mềm (SEI - www.sei.cmu.edu)
toạ lạc tại trường DH Carnegie Mellon, thành
phố Pittsburgh, bang Pennsylvania, Mỹ. Các chương trình
hoạt động của CERT
Coordination Center (CERT/CC) là một phần trong
chương trình an toàn mạng máy tính Networked Systems Survivability
(NSS), mục đích của chương trình này nhằm
đảm bảo những công nghệ tương thích và
các kinh nghiệm thực tế trong quản lý hệ
thống thông tin được áp dụng hợp lý
để hạn chế những cuộc tấn công trên
mạng, giảm thiểu tổn thất và đồng
thời đảm bảo sự hoạt động thông
suốt liên tục của các hệ thống bất
chấp mức độ xâm hại của những cuộc
tấn công.
2. Dịch
vụ của CERT trên thế giới:
·
Hỗ trợ, tư vấn giải pháp
kĩ thuật cho các đơn vị, trang web gặp
sự cố trên mạng.
·
Phân tích những điểm yếu của
các phần mềm, hệ thống liên kết trên mạng
máy tính.
·
Phân tích xu hướng phát triển của các
sự cố máy tính và phương thức thực hiện
của các cuộc xâm hại.
·
Hỗ trợ cho các nhà quản trị hệ
thống mạng nhằm tăng mức độ an toàn cho
hệ thống của họ thông qua việc nêu ra những
điểm yếu, sơ hở cập nhật mới
nhất trên trang web của CERT. Tuy nhiên cần đảm
bảo mức độ an toàn thông tin nhằm hạn
chế sự lợi dụng vào mục đích xấu.
·
Hỗ trợ thành lập các đội phòng
chống tội phạm trên mạng cho các doanh nghiệp,
tổ chức.
·
Phối hợp hoạt động của
nhiều đội an ninh mạng, các chuyên gia nhằm
đối phó lại sự cố có phạm vi lớn.
·
Cung cấp những tài liệu, những khóa
đào tạo chuyên nghiệp cho các nhà quản trị
hệ thống thông tin và an ninh mạng. Đồng
thời phổ biến kiến thức cho cộng đồng
những người sử dụng mạng nhằm
tăng mức độ quan tâm của mọi người
về vấn đề bảo mật mạng máy tính.
·
Nghiên cứu những nguyên nhân của lỗ
hổng bảo mật, phương thức phòng chống,
phương thức tăng cường khả năng
bảo mật và đảm bảo hoạt động
thông suốt của các hệ thống mạng phạm vi
lớn, nhỏ.
Như vậy mục
đích chính CERT là tập trung vào khía cạnh kĩ thuật
của bảo mật máy tính trên Internet, CERT không nên tập
trung vào những vấn đề như:
·
Phân tích, tìm hiểu về những chi
tiết cá nhân của kẻ xâm hại
·
Phân tích vị trí địa lý của kẻ
xâm hại
·
Động cơ của hành vi xâm hại
Tức là tập trung vào
nghiên cứu “cái gì xảy ra” (what) và “làm thế nào” (how),
không tập trung vào “ai thực hiện” (who) và “tại sao”
(why).
3. Mô
hình hoạt động chi tiết
3.1.
Phạm vi và phương thức hoạt
động:
Hai mô hình bên dưới tham khảo mô hình
CERT®/CC tại www.cert.org




Mô hình hoạt động của CERT
biểu hiện qua chu trình trên bao gồm 3 bộ phận
chính: Vulnerability Handling (Xử lý các điểm yếu
bảo mật), Artifact Analysis (Phân tích các yếu tố liên
quan) và Incident Handling (Xử lý sự cố)
3.1.1. Bộ
phận xử lý điểm yếu bảo mật
(Vulnerability Handling):
Quá trình này chủ yếu
tập trung phân tích những yếu điểm, sơ
hở của các hệ thống Internet, bao gồm:
·
Tiếp nhận những thông báo về
lỗi bảo mật: nhận trực tiếp từ
người dùng Internet hoặc có đội ngũ theo dõi
và thu thập các thông tin liên quan đến các vấn
đề bảo mật từ các nguồn tin trực
tuyến như các dịch vụ mail công cộng mailing list,
các trang web, các hệ thống theo dõi, firewall…
·
Xác nhận và phân tích các thông báo lỗi
nhằm phân định rõ mức độ đúng
đắn của chúng: có thật sự là lỗi bảo
mật không; mức độ ảnh hưởng và tác
hại của nó; những hệ thống nào bị ảnh
hưởng, có bao nhiêu loại hệ thống bị
ảnh hưởng; những chương trình/mã nguồn
khai thác có đựơc công bố rộng khắp không và
lỗi có đang được khai thác trên mạng
chưa…
·
Liên hệ với tác giả thông báo
lỗi, chủ nhân hệ thống bị lỗi và các chuyên
gia khác để tìm hiểu sâu hơn về lỗi bảo
mật đó, xây dựng các giải pháp phòng chống và
sửa lỗi.
·
Công bố rộng rãi những thông tin liên
quan đến lỗi mới phát hiện và cách khắc
phục. Đồng thời, những thông tin này kèm với
các kết quả nghiên cứu, biện pháp khắc phục
cũng được cập nhật vào cơ sở
dữ liệu lỗi bảo mật của CERT.
3.1.2. Bộ
phận phân tích thông tin (Artifact Analysis):
Quá trình này tập trung phân tích
mã nguồn của các chương trình mà kẻ tấn công
tạo ra với mục đích khai thác những sơ
hở, bao gồm:
·
Mã nguồn của các chương trình
dùng để khai thác có thể là mã nguồn của các virus
máy tính, Trojan, script viết bằng các ngôn ngữ web thông
dụng.
·
Phân tích mã nguồn từ đó tìm
hiểu các thông tin như: mục đích của
đoạn mã, chúng khai thác lỗi bảo mật nào, làm sao
để khắc phục hoặc chống lại,
đối tượng bị khai thác là ai, hệ thống
nào…
·
Xây dựng danh mục các lỗi tìm
được và thông tin phân tích chi tiết của chúng
·
Xây dựng các bảng đánh giá và dự
đoán trước xu hướng phát triển, tính năng
của các loại mã nguy hiểm.
3.1.3. Bộ
phận xử lý sự cố (Incident Handling):
Quá trình này bao gồm việc
đo lường mức độ xâm hại, trợ giúp
khắc phục các điểm yếu và thiệt hại,
bao gồm:
·
Tiếp nhận các thông báo, báo cáo liên quan
đến bảo mật máy tính từ các site trên Internet,
gồm những thông tin như:
§
Số lượng các lần tấn công,
dò tìm, duyệt cổng
§
Số lượng các lần tấn công
thành công: đoạt được quyền điều
khiển hệ thống, tấn công từ chối dịch
vụ và các kiểu khác
§
Các loại công cụ mới, các kiểu
tấn công mới
§
Theo dõi và thu thập các thông tin liên quan
đến các vấn đề bảo mật từ các
nguồn tin trực tuyến như các dịch vụ mail
công cộng mailing list, các trang web, các hệ thống theo dõi,
firewall…
·
Sẵn sàng hỗ trợ liên tục
trực tuyến 24/24 đối với các trường
hợp:
§
Các hành động có tiềm năng
hoặc nguy cơ gây tác hại
§
Có sự đe doạ hoặc tấn công
đối với cơ sở hạ tầng mạng
Internet, như: các server chính (root) và các server quản lý thông
tin DNS, các cơ sở/thiết bị định tuyến
(router), các trang web dữ liệu chính của Internet, các
điểm truy cập mạng (Network access point – NAP).
Đây là các thành phần cơ sở chiếm vị trí
rất quan trọng xây dựng nên nền tảng Internet.
§
Những cuộc tấn công đồng
loạt thực hiện tự động có ảnh
hưởng trên phạm vi lớn, nhiều điểm,
nhiều trang web.
§
Những kiểu tấn công mới,
những sơ hở bảo mật mới.
§
Những cuộc tấn công nhắm
đến hoặc có nguy cơ ảnh hưởng
đến các cơ sở Internet của chính phủ.
·
Phân tích các thông báo, báo cáo về bảo
mật nhằm:
§
Xác định phương thức
tấn công
§
Xác định mối tương quan
với các báo cáo khác để định vị chính xác
tầm mức, phạm vi ảnh hưởng của
vấn đề bảo mật
§
Rút ra những vấn đề cần
học tập rút kinh nghiệm từ cuộc tấn công,
như: những kiểu tấn công mới, sự thay
đổi trong tần suất của các phương
thức tấn công, những yêu cầu cần để
hình thành các cách thức phòng chống mới
·
Thông báo trên cộng đồng mạng
Internet những thông tin như:
§
Thực trạng hoạt động
của nhóm CERT
§
Những thông tin bảo mật mới,
những phương tấn công mới
§
Cách thức phát hiện các cuộc
tấn công và phục hồi khi gặp sự cố
§
Cách thức thiết lập các hệ
thống phòng thủ chống lại các cuộc tấn công
trong tương lai
·
Những thông tin được công
bố trên cộng đồng Internet bao gồm:
§
Những thông tin nguyên cứu (có hạn
chế), bảng tóm tắt, thống kê, tư vấn
về các vấn đề bảo mật mạng
§
Tình hình hoạt động của nhóm
CERT trên trang web www.cert.org (ở
Việt Nam có thể sẽ là www.cert.vn
§
Tài liệu kĩ thuật, nghiên cứu
đăng tải trên trang web.
3.2.
Nguyên tắc hoạt động của
CERT© CC
·
Đảm bảo tính bảo mật thông
tin, công minh không thiên vị, đặc biệt là các thông tin
của các nạn nhân
·
Cung cấp thông tin tin cậy, không thiên
vị
- Không kinh
doanh các dịch vụ tư vấn hay các phần mềm
- Không
cường điệu hoặc che dấu thông tin,
đặc biệt về những nguy cơ lỗi bảo
mật, những thiệt hại…
·
Làm việc với những bên liên quan mà
không quan tâm đến những vấn đề như:
- Các
yếu tố mang tính thương mại
- Mức
độ hoàn thiện của qui trình phát triển sản
phẩm, dịch vụ
- Các
yếu tố chính trị
- Khả
năng hiện hữu của mã nguồn
- Những
chính sách được công bố rộng rãi
·
Làm việc trực tiếp với bên liên
quan để giải quyết sự cố bảo mật
và phát triển các sản phẩm mang tính bảo mật cao
hơn: đảm bảo tính thuyết phục giúp bên
nạn nhân cung cấp thông tin đầy đủ, chi
tiết nhất; giúp bên bị hại xây dựng những
giải pháp hoàn thiện hơn; giúp bên bị hại tránh
những đánh giá không chính xác về thiệt hại…
·
Hợp tác với các tổ chức và
chuyên gia đáng tin cậy khác đến từ: các học
viện, cơ quan chính phủ, tập đoàn công nghệ
cao; áp dụng mô hình hoạt động phân tán: có các cơ
sở của nhóm CERT hoạt động tại các tổ
chức, hiệp hội, tập đoàn.
·
Tổ chức CERT có qui trình thông báo và
xử lý sự cố chuyên biệt (Incident Reporting Process):
Xem phần I.4
3.3.
Tổ chức nhân sự:
Mô hình hoạt
động của CERT nói chung cần có sự phối
hợp và hỗ trợ của nhiều tổ chức,
đặc biệt là các tổ chức chính phủ; các
cơ quan quản lý mạng Internet của vùng. Đội
ngũ chính tham gia nhóm CERT là các chuyên gia có giởi có kinh
nghiệm, đặc biệt ở lĩnh vực bảo
mật máy tính. Ngoài mô hình chính hoạt động ở
trung tâm, nhóm CERT cần phối hợp với các đơn
vị, tổ chức khác để hình thành các đơn
vị phản ứng nhanh ở cấp thấp hơn
được bố trí tại chỗ nhằm tăng tính
hiệu quả hoạt động khi gặp các sự
cố có mức độ ảnh hưởng lớn. Nhìn
chung mô hình của một nhóm CERT có thể bao gồm các
đội ngũ sau:
·
Đội ngũ quản lý cấp cao,
ở phạm vi quốc gia hoặc ngành: các chuyên gia CNTT giàu
kinh nghiệm chịu trách nhiệm điều khiển
hoạt động của các nhóm CERT
·
Giám đốc - quản lý chính: chuyên gia
CNTT nhiều kinh nghiệm quản lý ở mức vùng,
tổ chức, cơ quan
·
Nhóm kĩ thuật CERT: có vai trò quan
trọng trong những thành công của CERT. Đây là
đội ngũ các chuyên gia kĩ thuật năng động
có khả năng đáp ứng hầu hết các vấn
đề về an toàn máy tính. Trách nhiệm của từng
thành viên trong nhóm CERT có thể phân định cụ thể
tùy thuộc vào khả năng kĩ thuật và vùng hoạt
động. Một bộ phận chuyên môn bao gồm:
phần chuyên cài đặt, thiết lập, điều
khiển các loại hệ thống; chuyên theo hệ
điều hành: Windows/Unix, chuyên các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu; chuyên về mạng và kinh doanh
trên mạng; quản trị bảo mật thông tin…
·
Nhóm liên lạc, truyền thông: có trách
nhiệm đảm bảo thông tin thông suốt cả bên
trong và ngoài nhóm, như: liên lạc giữa các thành viên trong
nhóm về các thông tin nội bộ; phối hợp hoạt
động với bên ngoài cộng đồng Internet;
quản lý các cơ sở dữ liệu thông tin, tài
liệu hoạt động của nhóm.
3.4.
Tổ chức đào tạo:
Nhóm CERT ở các cấp
cần thường xuyên phối hợp với các
đơn vị tổ chức các khóa đào tạo chuyên
môn về bảo mật máy tính nhằm cập nhật
những kiến thức mới nhất, kết nạp
thành viên. Đồng thời cung cấp các tài liệu
kĩ thuật tham khảo trực tuyến hoặc
đến các đơn vị có nhu cầu.
4. Qui
trình thông báo, xử lý sự cố (Incident Reporting Process)
Nhóm CERT cần
định nghĩa một qui trình chuyên biệt phục
vụ trong suốt quá trình làm việc từ nhận
cảnh báo, xử lý và đáp ứng sự cố. Qui trình
này bao gồm tập hợp qui định chung (policies), các
mẫu biểu (template, form..) để người dùng
Internet dùng để thông báo, tài liệu hướng
dẫn…và hai qui trình con sau:
4.1.
Qui trình nhận diện và đáp ứng
sự cố
Về cơ bản, sau khi
nhận báo cáo về sự cố từ các nguồn khác
nhau, qui trình tiếp theo sẽ bao gồm các bước sau:
·
Định danh sự cố: bộ
phận nhận thông báo (theo vùng và tại trung tâm chính)
sẽ chịu trách nhiệm kiểm soát mức độ
tin cậy của thông báo, của nguồn thông tin,
người gởi thông báo… đánh giá sơ bộ mức
độ nguy hại của sự cố. Nếu xác
định được là sự cố nghiêm trọng
cần nâng mức cảnh báo lên cao và thông báo trực
tiếp lên bộ phận quản lý trung tâm.
·
Phân tích đánh giá sự cố: Từ thông tin nhận
được của quá trình định danh, bộ
phận phân tích sẽ đánh giá chính xác mức độ
nghiêm trọng của sự cố. Dựa vào mức
độ nguy hại, tầm ảnh hưởng, ta có
thể phân loại sự cố thành các cấp độ
từ thấp đến cao như sau:
- Cấp
1: Sự cố về virus
máy tính có mức độ
ảnh hưởng không nghiêm trọng, ít tính phá hoại;
sử dụng tài khoản thông thường không
được phép.
- Cấp
2: Sử dụng và thay
đổi thông tin riêng của các tài khoản quan trọng
(system/root) không được phép; lấy cắp thông
tin/thiết bị quan trọng (phần cứng/phần
mềm); chỉnh sửa, xóa nội dung trên trang chủ và
dữ liệu khác trong trang web.
- Cấp
3: Chế tạo và phát tán
virus máy tính đến nhiều vùng, trên nhiều trang web;
sử dụng hệ thống thư tín (mail) không
được phép.
- Cấp
4: Chiếm quyền
điều khiển ứng dụng web quản lý nhiều
trang quan trọng; chiếm quyền điều khiển
bộ định tuyến (router) của hệ thống
mạng.
Việc đánh giá các cấp độ
của sự cố cũng cần liên hệ yếu
tố kinh doanh và các yếu tố khách quan khác phụ
thuộc địa điểm và thời gian xảy ra
sự cố. Do đó những cấp độ ở trên
có thể không phù hợp trong những hoàn cảnh xác
định, vì vậy cần xác định rõ những
yếu tố áp dụng để đánh giá và phân cấp.
·
Hồi đáp sự cố: Sau khi
phân tích chi tiết sự cố, bộ phận đáp
ứng nhanh sẽ áp dụng theo mẫu (template) chuẩn
định sẵn và các qui định chung khác để
phản hồi cho phía thông báo sự cố. Các mẫu này
sẽ bao gồm các thông tin như:
- Mức
độ (hoặc độ ưu tiên) của sự
cố
- Phạm
vi (đối với phạm vi không xác định)
hoặc phòng ban nào (đối với tổ chức, doanh
nghiệp…) cần được cảnh báo.
- Mô tả
chi tiết sự cố
- Mức
ảnh hưởng
- Những
đề xuất cần thực hiện ngay
- Những
thông tin bổ trợ khác phục vụ cho việc xử
lý sự cố
- Những
yêu cầu thông báo khác (nếu cần)
·
Theo dõi, giám sát: Tình trạng sự
cố cần được theo dõi liên tục để
đảm bảo tính hiệu quả của việc
đáp ứng, từ khi bắt đầu cho đến
lúc giải quyết xong sự cố. Việc liên lạc
giữa các bên có thể thực hiện thông qua các
phương tiện liên lạc như: điện
thoại, email…
·
Kiểm duyệt: Sau khi giải
quyết xong sự cố, bộ phận kiểm duyệt
cần kiểm tra lại toàn bộ qui trình làm việc
để đảm bảo qui trình được tuân thủ
nghiêm ngặt; các chi tiết, tài liệu, giấy tờ liên
quan từ đầu đến khi giải quyết xong
sự cố cần được lưu trữ, tổng
hợp để đánh giá tiến độ và tính
hiệu quả; rút ra bài học kinh nghiệm (nếu có)
từ đó tiếp tục hoàn thiện qui trình.
4.2.
Qui trình công bố sơ hở bảo
mật, sự cố
·
Thiết lập cơ sở hạ
tầng (máy chủ lưu trữ cơ sở dữ
liệu lỗi bảo mật và sự cố, các tài liệu
thuộc qui trình làm việc…), hệ thống mạng, tên
miền, trang web
·
Phối hợp các bên liên quan để
thống nhất những chi tiết sẽ được
công bố trên cộng đồng Internet
·
Công bố lỗi bảo mật lên trang
chủ, các danh sách mailing list công cộng của nhóm, báo chí
và các phương tiện truyền thông có liên quan khác.
·
Theo dõi và đóng thông báo khi đã công
bố theo lượng thời gian nhất định.
·
Hỗ trợ các tài liệu kĩ
thuật cập nhật mới nhất trực tuyến
trên trang chủ hoặc thông qua các cuộc hội thảo,
các khóa đào tạo.
5. Địa
điểm và cách thức liên lạc
Trang chủ đề
xuất: http://www.cert.vn
6. Các
đơn vị tài trợ
Để duy trì hoạt
động hiệu quả của nhóm, CERT cần sự
trợ giúp của các cá nhân, đơn vị, các ban ngành
liên quan.
II.
CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH CERT TRÊN THẾ
GIỚI
Tham khảo của các nhóm CERT ở các
nước:
-
www.cert.org
-
www.us-cert.gov
-
www.auscert.org.au
-
www.jpcert.or.jp
-
www.thaicert.nectec.or.th
-
III.
NHỮNG THỐNG KÊ CỦA CERT© CC
Tham khảo tại
www.cert.org
1. Số
lượng các sự cố được thông báo:
1988-1989
1990-1999
|
Năm
|
1990
|
1991
|
1992
|
1993
|
1994
|
1995
|
1996
|
1997
|
1998
|
1999
|
|
SL
|
252
|
406
|
773
|
1,334
|
2,340
|
2,412
|
2,573
|
2,134
|
3,734
|
9,859
|
2000-2003
|
Năm
|
2000
|
2001
|
2002
|
2003
|
|
SL
|
21,756
|
52,658
|
82,094
|
137,529
|
Tổng
cộng (1988-2003): 319,992
2.
Lỗi bảo mật được
thông báo
1995-1999
|
Năm
|
1995
|
1996
|
1997
|
1998
|
1999
|
|
SL
|
171
|
345
|
311
|
262
|
417
|
2000-2003
|
Năm
|
2000
|
2001
|
2002
|
2003
|
|
SL
|
1,090
|
2,437
|
4,129
|
3,784
|
Tổng
cộng (1995-2003): 12,946
3. Số
lượng những cảnh báo được công bố:
1988-1989
1990-1999
|
Năm
|
1990
|
1991
|
1992
|
1993
|
1994
|
1995
|
1996
|
1997
|
1998
|
1999
|
|
Tư vấn
|
12
|
23
|
21
|
19
|
15
|
18
|
27
|
28
|
13
|
17
|
|
Vendor Bulletins
|
|
|
|
|
2
|
10
|
20
|
16
|
13
|
|
|
Summaries
|
|
|
|
|
|
3
|
6
|
6
|
8
|
5
|
|
SL
|
12
|
23
|
21
|
19
|
17
|
31
|
53
|
50
|
34
|
22
|
2000-2003
|
Năm
|
2000
|
2001
|
2002
|
2003
|
|
Advisories
|
22
|
37
|
37
|
28
|
|
Summaries
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
SL
|
26
|
41
|
41
|
32
|
Tổng
cộng (1988-2003): 430
4. Dấu
hiệu liên quan bảo mật được công bố
1998-1999
|
Năm
|
1998
|
1999
|
|
Dấu hiệu sự cố
|
7
|
8
|
|
Dấu hiệu lỗi bảo mật
|
8
|
3
|
|
SL
|
15
|
11
|
2000-2003
|
Năm
|
2000
|
2001
|
2002
|
2003
|
|
Dấu hiệu sự cố
|
10
|
15
|
6
|
4
|
|
Dấu hiệu lỗi bảo mật
|
47
|
326
|
375
|
255
|
|
SL
|
57
|
341
|
381
|
259
|
Tổng
cộng (1998-2003): 1,064
5. Số
lượng email nhận được
1988-1989
|
Năm
|
1988
|
1989
|
|
Mail
|
539
|
2,869
|
1990-1999
|
Năm
|
1990
|
1991
|
1992
|
1993
|
1994
|
1995
|
1996
|
1997
|
1998
|
1999*
|
|
Mail
|
4,448
|
9,629
|
14,463
|
21,267
|
29,580
|
32,084
|
31,268
|
39,626
|
41,871
|
34,612
|
2000-2003
|
Năm
|
2000
|
2001
|
2002
|
2003
|
|
Mail
|
56,365
|
118,907
|
204,841
|
542,754
|
Tổng
cộng (1988-2003): 1,185,123
6. Số
cuộc gọi nóng nhận được
1992-1999
|
Năm
|
1992
|
1993
|
1994
|
1995
|
1996
|
1997
|
1998
|
1999
|
|
SL
|
1,995
|
2,282
|
3,665
|
3,428
|
2,062
|
1,058
|
1,001
|
2,099
|
2000-2003
|
Năm
|
2000
|
2001
|
2002
|
2003
|
|
SL
|
1,280+
|
1,417+
|
880+
|
934+
|
Tổng
cộng (1992-2003): 22,829+